Công dụng phòng và trị bệnh của cây đinh lăng, cây huyết dụ và cây lá lốt

Công dụng chữa bệnh của cây huyết dụ

Đinh lăng

Công dụng:

Cây đinh lăng được nhiều gia đình trồng làm cảnh và lá dùng để ăn sống kèm với các món ăn.

Trong y học cổ truyền, Cây đinh lăng được mệnh danh là tiên dược trong việc chữa bệnh. Lãn Ông đã dùng rễ đinh lăng cả cành lá sao vàng sắc cho phụ nữ sau khi đẻ uống thay chè để chống bệnh đau dạ con (Bách gia trân tàng).

Theo kinh nghiệm ngày nay dùng rễ đinh lăng sắc 40 – 50g uống nóng trong 2 – 3 ngày, chữa tắc tia sữa, căng vú sữa, với kết quả hết đau nhức, sữa chảy thông thường.

Hiện nay, rễ củ đinh lăng được coi như một vị thuốc tăng sức dẻo dai theo một số công trình nghiên cứu đã phổ biến và được dùng ngâm rượu uống cho tăng sức khỏe.

Công dụng chữa bệnh của cây đinh lăng

Công dụng chữa bệnh của cây đinh lăng

– Rễ củ đinh lăng vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng bổ mát, thông huyết mạch, tiêu sưng viêm, giảm đau.

Lá đinh lăng vị bùi, đắng, thơm, hơi mát, có tác dụng giải độc thức ăn, chống tanh, hôi, tiêu mẩn ngứa. Ngoài ra, nhiều người còn dùng lá đinh lăng chữa ho ra máu, kiết lỵ và nó còn có thêm tác dụng làm mát máu và cầm máu.

Dùng lá đinh lăng 80g sao vàng sắc uống chữa một số trường hợp nổi mẩn ngứa do dị ứng (mề đay)

>>> Xem thêm: Các cây thuốc chữa bệnh viêm dạ dày hiệu quảBài thuốc chữa bệnh cảm nắng nóng (cảm thử)

Huyết dụ

Công dụng:

Cây Huyết dụ ở địa phương được nhiều người trồng. Huyết dụ có vị nhạt, tính mát, có tác dụng làm mát máu, cầm máu, làm tan máu u và làm giảm đau, chữa các trường hợp bị thương và phong thấp đau nhức mình mẩy, các khớp xương.

  • Chữa các loại xuất huyết ở thượng tiêu và chảy máu dưới da, dùng lá Huyết dụ tươi 30g, lá Trắc bá (sao cháy) và cỏ Nhọ nồi, mỗi vị thuốc 20g sắc uống.
  • Chữa các loại chảy máu, xuất huyết tử cùng và đái ỉa ra máu. Dùng 40 – 50g lá tươi sắc Uống (lá, hoa khô với lương bằng 1/2 lá tươi).
  • Chữa sau khi đẻ xong hoặc xảy thai và rong huyết hay hành kinh quá nhiều: Lá Huyết dụ 30g Tá Trắc bá (sao cháy) 20g sắc rồi, dùng muội nồi tán mịn 10g hòa thêm 15g Cao da trẵuf đun loăng quấy đều mà uống.
  • Chữa trị thương ứ máu hay phong thấp đau nhức xương khớp, dùng Huyết dụ cả cây có hoa rễ 30g với Huyết giác 15g sắc uống.
  • Chữa bệnh đói, đi lỵ, ra huyết, viêm dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, hậu môn lở loét, ra máu: Huyết dụ tươi 40g, lá Thuốc bỏng (suốt đời), lá bấn đều 2g sắc uống.
Công dụng chữa bệnh của cây huyết dụ

Công dụng chữa bệnh của cây huyết dụ

Cây lá lốt

Công dụng:

Cây Lá lốt được người dân miền Bắc trồng rất nhiều, thường dùng lá trong chế biến các món ăn.

Lá lốt được dùng trong y học dân tộc còn có tên Tất bát (tiêu tốt). Có vị cay thơm, tính â’m. Tác dụng lắm tan hơi lạnh, giúp tiêu hóa, thông khiếu và trị tê thấp.

  • Chữa đau bụng đi lỏng, buồn nôn, nấc cụt, hái lá lốt rửa sạch, nhai nuốt.
  • Chữa viêm xoang chảy nước mũi đặc, dùng lá lốt vò nát nút vào lỗ mũi.
  • Chữa đau gấp ngang lưng, sưng đầu gối hoặc bàn chân tê bụốt, dùng lá lốt, ngải cứu bằng nhau, giã nát, chế thêm giảm chứng nóng đắp chườm (Kinh nghiệm dân gian).

– Chữa tê thấp: Rễ lốt, Dây chìa vôi, cỏ xước, Hoàng lực, hột Xích hoa xà, Đơn gối hạc bằng nhau mỗi vị 12g sắc uống (Hành giản trân nhu).